Phần mềm

Hướng Dẫn Chơi Heroes 3 – Tất Tần Tật Về Hero Iii Wog (Video)

Home Giả lập Playstation 1 Nhập Vai Bắn Súng Đối kháng Thể Thao Chiến Thuật Hành động Phiêu Lưu – Kinh Dị Mod Hud CF Killmark CF Killsound CF Khác Cốt truyện Nghe nhạc chơi Game Game PC yếu việt hóa game văn phòng Mô Phỏng

Heroes III Tổng hợp tất cả phiên bản – 1GB

April 24, 2018 141759 1

Đang xem: hướng dẫn chơi heroes 3

Heroes III – Dòng game chiến thuật theo lượt offlineVideo hướng dẫn cài đặt và cách chơi cơ bảnDownloadDownload Heroes 3 – phiên bản Heroes of Might and Magic IIITải Heroes 3 bản gốc (Complate)Download Mod Heroes 3 Complete tiếng ViệtDownload Mod Heroes 3 Complete Era2Download Heroes III WOF 3.58fBản mod Hero 3 WOF 3.58f Việt hóaHeroes 3 WoG OF 3.58f tiếng Việt giao diện gốcTải hero 3 phiên bản Heroes III SOD + WOG.357fDownload Heroes 3 Horn Of The Abyss ver 1.5.3 (bản mới nhất hiện nay)Heroes of Might and Magic 3 Complete (bao gồm 3 phiên bản The Shadow of Death, Armageddon’s Blade và The Restoration of Erathia bạn có thể dễ dàng thấy khi vào game) Heroes 3 The Restoration of ErathiaCách chơiChơi OnlineHướng dẫn chơi Heroes 3 online bằng phần mềm LAN Games Xem video và làm theo hướng dẫn nhé:Mã (Cheat)Hình ảnh trong game

Heroes III – Dòng game chiến thuật theo lượt offline

Heroes III là một trong những game offline đầu tiên xuất hiện trên PC tại nước ta, game do công ty The 3DO Company phát hành dành cho hệ điều hành Microsoft Windows vào ngày 28 tháng 2 năm 1999. Đây là phiên bản thứ 3 của seri Heroes of Might and Magic. Tuy là một trong những game offline đầu tiên nhưng Heroes III không thể cạnh tranh được với các dòng game chiến thuật khác thời bấy giờ như AOE, Warcraft, Starcraft. Một phần do đây là game chiến thuật theo lượt, bạn sẽ chỉ được chơi sau khi đến lượt của bạn, thời gian đầu game 1 lượt khá nhanh khoảng 1-2p nhưng về giữa và cuối game 1 lượt có thể lên đến 20-3op. Điều đó làm ảnh hưởng rất nhiều đến thời gian của 1 trận đấu cũng như tạo nhiều ức chế cho gamer nếu tham gia những trận đấu mạng LAN, Heroes III lúc bấy giờ thường chỉ dừng lại ở những trận solo 1-1 trên những map nhỏ nhất(kích thước S). Một phần nữa là do hệ thống Hero(tướng), skill, thành, công trình, quái vật, item… trong Heroes III là rất lớn nếu bạn chơi lần đầu hoặc chơi mang tính chất thử trải nghiệm sẽ nhanh chán nản vì nó quá rắc rối và khó hiểu. Nhưng nếu bạn đủ thời gian để khám phá và tìm tòi chắc chắn sẽ nghiền bởi game có 1 sức hút tuyệt vời với hệ thống đồ sộ kể trên. Nếu bạn ưa thích dòng game chiến thuật mang tính chất khám phá, tích lũy và chinh phục thì đây chính là game tuyệt vời nhất – tất nhiên game này chỉ nên chơi 1 mình với map rộng nhất(XL) mới thể hiện được 1 phần hệ thống trong game.

Đang xem: Hướng dẫn chơi heroes 3

Đang xem: Cách chơi heroes 3 shadow of death

*

Video hướng dẫn cài đặt và cách chơi cơ bản

Các bạn thấy có bản nào lỗi hoặc không chơi được, bản Heroes nào mới hãy inbox với mình qua fanpage để mình cập nhật cho ae nhé. Thanks

Download Heroes 3 – phiên bản Heroes of Might and Magic III

*

Dung lượng: 822M Pass rar: cafekientruc.com Fshare: cafekientruc.com/file/MXG9L1YJLZYL

Tải Heroes 3 bản gốc (Complate)

*

Dung lượng: 347MB Pass rar: cafekientruc.com FShare: cafekientruc.com/file/2X97WOH3NTTD

Download Mod Heroes 3 Complete tiếng Việt

Dung lượng: 345MB Pass rar: h3tiengviet Fshare: cafekientruc.com/file/UJTAOA3C6JWP

Download Mod Heroes 3 Complete Era2

Dung lượng: 460MB Pass rar: h3mod Fshare: cafekientruc.com/file/U5UM95PSNLPH

Download Heroes III WOF 3.58f

*

Dung lượng: 382M Pass rar: cafekientruc.com Fshare: cafekientruc.com/file/CWADQC5HR2O2

Bản mod Hero 3 WOF 3.58f Việt hóa

Dung lượng: 393M Pass rar: h3tiengviet Fshare: cafekientruc.com/file/C2YG3R9SWXOA

Heroes 3 WoG OF 3.58f tiếng Việt giao diện gốc

Dung lượng: 400M Pass rar: h3tiengviet Fshare: cafekientruc.com/file/F9QP1QEHWUAL

Tải hero 3 phiên bản Heroes III SOD + WOG.357f

*

Dung lượng: 452M Pass rar: cafekientruc.com FShare: cafekientruc.com/file/9F679EX8Z5D7

Download Heroes 3 Horn Of The Abyss ver 1.5.3 (bản mới nhất hiện nay)

*

Quan trọng: phần mềm sap quản lý kho

Dung lượng: 551M Pass rar: cafekientruc.com FShare: cafekientruc.com/file/VHHOPB26CV73

Heroes of Might and Magic 3 Complete (bao gồm 3 phiên bản The Shadow of Death, Armageddon’s Blade và The Restoration of Erathia bạn có thể dễ dàng thấy khi vào game)

*

Dung lượng: 945M Pass rar: cafekientruc.com FShare: cafekientruc.com/file/UNERDC8WKS2M

Heroes 3 The Restoration of Erathia

*

Dung lượng: 190M Pass rar: cafekientruc.com Fshare: cafekientruc.com/file/61CDKIJWODKG

Cách chơi

Cơ bản về các Hero(tướng) trong game Heroes III

Dưới đây là 4 chỉ số cơ bản của các Hero trong game, ảnh hưởng trực tiếp đến quân lính mà Hero mang theo

Attack (tăng sức tấn công của quân mình) Defense (Tăng sức phòng thủ của quân mình) Powerskill (Tăng Damage của phép thuật) Knowledge(Số mana tối đa của tướng)

Chính vì vậy mà các loại tướng trong Heroes được chia làm 2 loại là tướng chiến(Might) và tướng phép(Magic)(Trong 2 loại chính này còn có một số loại khác để nói về các loại tướng của từng thành như Knight,Cleric,Death Knight,Necromancer,Babarian…).Về tướng chiến thì khỏi nói, đây là loại tướng….khá vô học ^^,khi lên level thì các tướng này chủ yếu ưu tiên tăng chỉ số về Attack và Defense,chỉ số Knowledge và Powerskill có lên nhưng rất ít vì thế ngay từ đầu điểm cơ bản đề phân biệt tướng Might và tướng Magic thường dựa vào chỉ số lúc xuất hiện.Tướng nào có tổng chỉ số của Attack+Defense lớn hơn Powerskill+Knowledge thì là tướng Might và ngược lại thì là tướng Magic.Dĩ nhiên mỗi tướng đều có một mặt mạnh riêng.Như tướng chiến thì có các kĩ năng tăng sức tấn công,sức chịu đựng của các Unit bên ta nên mỗi khi giáp chiến bạn thường chẳng có gì phải lo lắng.Tướng phép thì lại mạnh về phép thuật,tuy quân đội trong tay tướng này không mạnh về các chỉ số như Attack hay Defense, đánh giáp chiến không khá nhưng với sự trợ giúp từ phép thuật của tướng,các unit có thể làm cỏ bất cứ vật nào cản bước chân chúng,có điều đánh tướng phép thì thường khó hơn là tướng Magic nhưng nếu ai đã thành thạo thì tướng Magic luôn là lựa chọn số 1 khi phải chọn giữa 2 tướng Might và Magic.

Các skill của tướng Heroes 3:

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả trận đấu là skill của tướng, để tắng skill bạn cần dành chiến thắng cho vị tướng đó trong các cuộc chiến, tùy thuộc vào quy mô cuộc chiến (số lượng, cấp độ quân tham chiến, cấp độ tướng đối phương…) bạn sẽ nhận được điểm kinh nghiệm và tăng skill theo chiến thuật của riêng mình. Dưới đây là các skill và tác dụng của chúng trong game – Mỗi skill được tăng tối đa 3 cấp độ (cấp 1: Basic, cấp 2: Advance, cấp 3: Expert). Đây được coi là game offline có hệ thống kỹ năng khá đa dạng

Air Magic:Giúp Hero tăng hiệu quả khi sử dụng phép thuật có thuộc tính gió Archery:Tăng % Damage cho các unit bắn xa và dĩ nhiên % Damage được tăng tuỳ thuộc vào cấp độ của kĩ năng. Armorer: Tăng %Armor của Unit Artillery: Giúp Hero có khả năng điều khiển xe bắn tên theo ý mình(nếu có) Ballistics: Giúp Hero có khả năng điều khiển xe bắn đá bắn thành mỗi khi công thành Diplomacy: Giúp cho Hero của bạn có Skill ngoại giao khéo léo(hay còn gọi là có khả năng ăn nói khéo léo),chính nhờ Skill này mà Hero của bạn có khả năng “dụ dỗ” các monster dọc đường về “phục vụ” cho bạn một cách Free hoặc tốn chút ít vàng. Eagle Eyes:Cho phép bạn học một phép bất kì mà đối phương đã sử dụng trong trận đấu. Ở cấp Basic,dĩ nhiên bạn chỉ học đựơc phép cấp 1,2, ở cấp Advance bạn có khả năng học phép cấp 3 và ở cấp Expert thì sẽ học được phép cấp 4. Earth Magic: Giúp Hero tăng hiệu quả khi sử dụng phép đất Estates: Giúp tăng một số vàng nhất định sau mỗi ngày Fire Magic: Giúp Hero tăng hiệu quả khi cast phép có thuộc tính lửa First Aid: Giúp Hero có khả năng điều khiển và tăng hiệu quả lều hồi máu(nếu có) Intelligence: Tăng gấp đôi số Mana của Hero so với chỉ số Knowledge có được Leadership: Tăng chỉ số Morale cho các Unit(Chỉ số Morale giúp Unit có cơ hội được quyền di chuyển sau khi đã hết turn) Learning: Giúp Hero kiếm được nhiều Exp hơn sau mỗi trận đấu Logicstics: Giúp Hero đi được xa hơn trong 1 turn Luck: Tăng chỉ số Luck cho các Unit(Chỉ số Luck giúp Unit có cơ hội tăng đôi Damage đánh vào đối phương) Mysticsim: Tăng số mana hồi được sau mỗi ngày(Bình thường một ngày Hero chỉ hồi được 1 mana) Navigation: Tăng khả năng đi xa hơn cho Hero khi phải di chuyển bằng thuyền trên biển Necromancy: Kĩ năng đặc biệt mà chỉ có các Hero thuộc loại Death Knight hay Necromancer mới có khả năng học được,khả năng này cho phép Hero có thêm một số Skeleton nhất định(Tuỳ thuộc vào số quân giết được trong trận đấu) sau mỗi trận chiến Offense: Tăng %Attack của Unit Pathfinding: Giúp Hero không bị trừ nước di khi di chuyển trên các vùng đất không phải là đất thuộc loại thành của mình Resistance: Tăng khả năng chống phép cho các Unit Scholar: Giúp cho Hero có khả năng học các phép của bất kì của một Hero nào đó(Của phe ta) mà gặp trên đường đi, ở cấp Basic Hero chỉ có thể học các phép cấp 1,2 ở cấp Advance Hero có thể học phép cấp 3 và khi lên Expert thì Hero có thể học phép cấp 4 Scouting: Tăng khả năng mở rộng vùng đất có thể nhìn thấy xung quanh Hero. Sorcery: Kĩ năng này giúp tăng % Damage của mỗi phép thuật bạn Cast ra Tactics: Giúp Hero có khả năng sắp xếp các unit theo ý muốn trước khi mỗi trận chiến bắt đầu Water Magic: Giúp Hero tăng hiệu quả khi cast phép có thuộc tính nước Wisdom: Kĩ năng này cho phép bạn học được các phép trong Mage Guild(Nhà dạy phép thuật). Ở cấp Basic,bạn chỉ học được phép từ cấp 1-3, ở cấp Advance,bạn có khả năng học phép cấp 4 và ở cấp Expert,bạn có khả năng học phép cấp cao nhất,cấp 5.

Các loại thành trì trong Hero 3

Trong game Hero III có 9 thành trì, mỗi thành trì có 7 cấp độ quân mỗi cấp độ được chia làm 2 loại(cơ bản và nâng cấp) ứng với mỗi cấp độ và loại, các quân đều có những đặc tính riêng của mình. Sơ qua bạn cũng thấy hệ thống quân trong Hero 3 đồ sộ như thế nào. Dưới đây là các thông tin về từng loại Castle

Thành Castle

Tên gọi dễ hiểu: thành thiên thần, thành người Đặc điểm: đây là thành có sức mạnh thuông loại khá, nhưng xét kỹ thì thành Castle không được đánh giá cao bởi các cấp độ lính của thành không có nhiều điều đặc biệt, giá tiền mua lình thành này thuộc loại đắt nhất trong game. Nhưng đây là thành dễ chơi, các công trình của thành đều là các kiến trúc thời trung cổ, các cấp độ quân phần lớn là người =)) nên khá thân thiện và tạo nên thiện cảm cho người chơi. Nếu bạn là người bắt đầu chơi game Hero III thì nên sử dụng thành này.

Các tướng lợi hại của Castle: – Valeska(Với Special là Archer,tăng HP+Damage+Defense+Speed cho archer,quân cấp 2 của thành Castle) – Adela(1 trong những tướng mạnh nhất của trò chơi,có sẵn kĩ năng Wisdom cùng Diplomacy nên chắc chắn kiểu gì cũng lên đựơc Expert Diplomacy và khi đã lên Expert Diplomacy thì gần như chả còn ai là đối thủ,khả năng thu phục monster trên đường đi của cô nàng này phải nói là không ai bì kịp >. – Catilin(Có sẵn Wisdom và Intelligence,tuy vậy khả năng học được Diplomacy khi lên level rất cao và trình độ xài Diplomacy cũng chỉ kém có Adela – Adelaide(Special là phép Frost Ring cấp 3 khá lợi hại,mặt khác khả năng lên Diplomacy của Adelaide và trình độ sử dụng cũng ngang ngửa Catilin,kém mỗi Adela)…

Thành Inferno

Tên gọi dễ hiểu: thành lửa, thành Devils Theo cảm nhận của mình thì đây là thành củ chuối, các cấp độ quân thành này không có gì đặc sắc giá thành mua cũng thuộc lại đắt đỏ, 2 cấp độ quân cao nhất là 6 và 7 chỉ được cái speed cao(chỉ số cao sẽ được đánh trước những quân có speed thấp hơn) nhưng HP, Attack, Defense thuộc loại cùi bắp so với các lính khác cùng cấp độ . Về tướng thì còn củ chuối nữa, các tướng thành này thuộc loại xăng pha nhớt không có hướng đi rõ ràng ví dụ như tướng Ayden,có special là Inteligence,vốn là skill đặc trưng của tướng phép nên có thể coi con Adyen này là tướng phép nhưng…chỉ số của nó thì lại là 1-2-1-1,nhìn chả khác quái gì tướng chiến T_T. Nói gọn lại thành này thuộc loại cùi nhất trong Hero III, tất nhien nếu bạn chẳng may rơi phải thành này trong chế độ Random thì nên sớm chiếm thành khác và thay đổi thủ đô :)).

Xem thêm: Thợ Săn Code – Tặng 200 Giftcode 3Q Củ Hành Nhân Dịp Big Update

Thành Forstress:

Quan trọng: Cách Chơi Outlander Torchlight 2 Outlander Builds Guide, Torchlight 2 Outlander Builds Guide – cafekientruc.com

Tên gọi dễ hiểu: thành đầm lầy, thành rồng 6 đầu Đây là thành khó chơi, nếu bạn chơi thành này vào thời điểm mới bắt đầu làm quen hoặc chưa đủ lâu thì rơi phải thành này khá khó chịu, nhưng nếu bạn nắm rõ những điểm mạnh của thành này thì nó sẽ thú vị cho bạn và khó khăn cho đối thủ. Trước tiên đây là thành không dành cho phép, đơn giản vì công trình phép của thành này chỉ dừng ở cấp độ 3, đây là thành có chỉ số Defense cao nhất trong game, các cấp độ quân đều có thuộc tính khá ấn tượng (máu trâu, phòng thủ trâu, giá thành thuộc loại trung bình). Đắc biệt các cấp độ lính được nâng cấp (cấp độ 3,4,5,6) đều có kỹ năng riêng, tạo bước ngoạt trận đấu nếu được đánh trước. Về speed, thành Forstress sở hữu quân cấp độ 3 có speed cao nhất trong game.

Các tướng ngon của thành Forstress – vì thành mang đậm chất chiến nên ít có tướng phép thuật – Tazar (với Special là Armorer) – Bron (Với Special là Balisik) – Andra (Với Special là Intelligence)

Thành Stronghold

Tên gọi dễ hiểu: Thành đá Giống với thành Forstress, thành Stronghold không thiên về phép thuật vì công trình nhà phép chỉ dừng lại ở cấp độ 3. Đây là thành thiên về Attack, không khó hiểu khi các vị tướng thành này luôn dẫn đầu về chỉ số Attack cơ bản của game. Về các cấp độ quân, đây là thành khá đặc biệt khi bạn có thể xây nhà quân cấp độ 7 trong tuần đầu tiên. Các cấp độ quân thành này cũng khá thú vị, quân cấp đô 6 khá đắt nhưng rất hữu ích trong khi tấn công thành, cấp độ 2 3 4 cũng thuộc loại vượt trội hơn so với các quân cùng cấp độ thành khác, đặc biệt quân cấp độ 7 có sức tấn công thuộc loại cao nhất trong game cùng với máu trâu và giá thành rẻ điểu yếu duy nhất chính là tính cơ động, không bay và có có chỉ số speed thấp nhất các loại quân cấp độ 7, nhưng nếu bạn có số lượng đủ đông cùng với 1 2 phép thuật di chuyển dành cho nó thì thực sự là ác mộng với đối phương.

Các tướng ngon của thành – là thành mang đâm chất tấn công, nên khó có thể tìm thấy vị tướng thiên về phép – Crag Hack(Special là Offense) – Shiva(Với Special là Rock) – Yog(Special là Cyclop)

Thành Tower:

Tên gọi dễ hiểu: thành tuyết, thành titan Về công trình: thành titan có các công trình khá phức tạp, giá thành thuộc loại trung bình, nhiêu công trình xây tốn tài nguyên. Khác với các thành khác sau khi nâng cấp tối đa thành, thành Tower không có rãnh nước thay vì đó là các bãi mìn, bãi mìn chỉ có tác dụng 1 lần duy nhất tuy sức sát thương gây ra cao hơn nhưng nếu tính về trận đấu lâu dài thì thành này thuộc loại khó thủ. Đây cũng là thành duy nhất có 2 phép thật cấp độ 5. Về tướng: Phần lớn tướng đều theo dòng Magic, không có quá nhiều tướng đặc biệt Về Quân: theo mình đánh giá thì quân thành này thuộc loại giữ thành khá ổn, có đến 3/7 cấp độ quan có khả năng bắn xa. Sở hữu quân cấp độ 1 duy nhất có khả năng bắn xa, rất hữu ích trong thời điểm đầu game, quân cấp độ 2 và 5 sở hữu speed cao và đều bay có khả năng lấy được lượt đi trước tốt trong thời gian đầu game. Thành này mình thích nhất là Naga (quân cấp độ 6) có thể coi là mạnh nhất trong game so với các loại quân cùng cấp độ từ máu, dame, speed đều rất cao, đặc biệt còn chống phép và đánh lan đối với các quân đứng gần, so sánh với Dread Knights nhà Necropolis thì chỉ kém phần skill chứ hoàn toàn vượt trội hơn. Quân cấp độ 7 (Titan)duy nhất có khả năng bắn xa và đặc biệt tăng rất nhiều dame mỗi khi tấn công quái vật rồng, Titan cũng sở hữu cái giá đắt nhất trong game

Các tướng ngon của thành – Phần lớn đều là tướng theo hướng Magic – Cyra (Với kĩ năng Diplomacy có sẵn,khả năng thu phục cũng khác cao) – Solmyr (Với special Chainlightning phép cấp 4)…

Thành Rampart

Tên gọi dễ hiểu: thành rồng vàng Công trình: giá cả thuộc loại trung bình, khá đơn giản để nâng cấp và tốn ít tài nguyên Tướng: Phần lớn là xăng pha nhớt, không có hướng rõ ràng và phụ thuộc khá nhiều vào item, cũng có 1 số tướng đặc biệt thiên về phòng thủ, di chuyển được khá xa. Quân: Thuộc loại trung bình khá, tuy không có gì đặc biệt nhưng ổn định trong tất thời gian của game. Mức giá cũng không quá cao, có thể đánh giá đây là một trong những thành dễ đánh tuy nhiên lại không có điểm nhấn nên dễ gây chán sau 1 thời gian chơi

Các tướng ngon của thành: – Ivor(Special là Wood Elves,quân cung cấp 3) – Ryland(Với Diplomacy có sẵn,tuy không bằng 4 cô nàng trước nhưng cũng thuộc loại khủng ^^) – Mephala(Với Special Armorer)

Thành Dungeon:

Tên gọi dễ hiểu: thành rồng đen Công trình: là thành duy nhất có thể mua được 8 loại quấn (8 loại chứ không phải 8 cấp độ :D). Giá thành thuộc loại trung bình, dễ nang cấp tốn ít tài nguyên. Đặc biệt có thể X2 mana cho tướng ở trong thành 1 ngày Tướng: đủ các thể loại để bạn chọn theo hướng mà mình ưa thích Quân: thuộc loại trung bình khá, tuy các loại quân không có gì đặc biệt nhưng luôn ổn định trong mọi thời điểm của trận đấu vì các cấp độ quân đều có điểm đặc biệt riêng. Quấn cấp đô 1 chống mù, cấp 2 chống phản dame, cấp 3 và 4 đều là bắn xa riêng cấp 4 bắn 1 lúc hết tên chuyển qua đánh gần có khả năng hóa đá đối thủ, quân cấp 5 High morale,quân cấp 6 có phép trói,quân cấp 7 chống phép. Đánh giá là loại quân mở được thuộc loại tốt nhất trong game

Các tướng ngon của thành: – Deemer(Với special là Metoer Shower phép cấp 4) – Jeddite(Với special là Ressurection) – Alamar(Với special là Ressurection)

Thành Necropolis:

Tên gọi dễ hiểu: thành rồng xương, thành xương Công trình: giá cả thuộc loại khá đắt đỏ, có đầy đủ phép thuật, dễ nâng cấp, các công trình hơi khó nhìn mà phần lớn là xấu toàn là khói vs xương Tướng: Nếu bạn biết 1 chút về thành này có thể coi đây là thành mạnh nhất vào thời điểm cuối game, các tướng đều sở hữu skill Necromancy (có được 1 số lượng Skeleton miễn phí tùy thuộc vào số lượng quân chết trong trận). Bạn tưởng tượng cuối game gặp 1 tướng sở hữu khoảng 7-10k Skeleton thì chả có quân nào của bạn có thể chịu được 1 lần đánh của nó. Kết hợp với item hỗ trợ thì 1 mình tướng thôi không cần các cấp độ quân cũng đủ bá đạo bản đồ rồi – tất nhiên là thời điểm cuối game nhé ???? Quân: Các cấp độ quân thành Necropolis không có gì đặc biệt, duy nhất có Dread Knights(quân cấp độ 6) được coi là vượt trội hơn so với các loại quân cùng cấp độ của thành khác, nếu may mắn tấn công có xuất hiện skill thì sức tấn công còn cao hơn các loại quấn cấp độ 7 của thành khác, sở hữu máu trâu và sức phòng thủ tốt thì mức giá đắt nhất quân cấp 6 cũng dành cho Dread Knights. Ghost Dragons(quân cấp độ 7) cũng sở hữu skill rất bá (giảm 50% máu đối phương) tuy nhiên tỷ lệ xuất hiện rất thấp Các tướng ngon của thành – phần lớn là ngon khi sở hữu kỹ năng Necromancy tuy nhiên có 1 vài vị tướng nổi trội lên – Vidomina(Với Special là Necromancy) – Isra(Với Special là Necromanc) – Thant(Với Special là Animate Dead) – Galthrant(Với Special là Skeleton)

Thành Conflux

Tên gọi dễ hiểu: thàn chim lửa, thành phượng hoàng Công trình: bắt mắt, dễ nhìn, giá thành thấp, dễ nâng cấp và nhiều công trình tăng số lượng quân Tướng: Có đủ các thể loại, người chơi có thể chọn hướng mà mình yêu thích Quân: thuộc loại tốt nhất trong game, luôn sở hữu sức mạnh lớn trong tất cả thời điểm của trận đấu, kháng phép tốt, máu trâu, speed cao, số lượng đông đảo, giá thành không quá cao. Đặc biệt quân cấp độ 7 có giá thành thuộc loại rẻ nhất game so với các quân cùng loại khác, số lượng 4 con/tuần (X2 so với các loại quân cùng cấp độ). Ngoài ra quân cấp độ 7 có speed cao nhất trong game, tuy nhiên máu và sức tấn công thuộc loại trung bình.

Xem thêm: ‎Dragon Story™ Trên App Store, Download Game Nuôi Rồng Miễn Phí

Các tướng ngon của thành: – Chủ tướng Luna(Với Special là Fire Wall,thật sự Luna rất khó sử dụng bởi các lính mới nhưng nếu Luna rơi vào tay các cao thủ thì…ác mộng ^^) – Phó tướng Ciele(Với Special là Magic Arrow, được đánh giá thấp hơn Luna chút đỉnh nhưng trong một số trường hợp thì Ciele lại được sử dụng nhiều hơn Luna.

Danh mục: Phần mềm
Nguồn: https://cafekientruc.com

Related Articles

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Back to top button