Công trình

đơn xin dự thầu công trình xây dựng

Công ty luật Dương Gia xin gửi đến bạn Mẫu đơn xin dự thầu và mẫu thư giảm giá dự thầu mới nhất. Để được tư vấn rõ hơn về biểu mẫu này hoặc có bất cứ vấn đề pháp luật gì cần được tư vấn, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900.6568 để được tư vấn – hỗ trợ!

Mẫu đơn xin dự thầu và mẫu thư giảm giá dự thầu là mẫu đơn sử dụng trong lĩnh vực đấu thầu. Đơn dự thầu xây dựng được sử dụng khi doanh nghiệp muốn tham gia vào quá trình đấu thầu công trình xây dựng nào đó. Đơn dự thầu này được ban hành theo Thông tư số 05/2015/TT-BKHĐT. Qua đây, Dương Gia muốn cung cấp đến các bạn mẫu đơn dự thầu, mẫu thư xin giảm giá dự thầu cũng như cách viết đơn xin dự thầu.

Đang xem: đơn xin dự thầu công trình xây dựng

1. Mẫu đơn dự thầu

Tải về đơn dự thầu

Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2015/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 6 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN DỰ THẦU (1)

(Áp dụng trong trường hợp nhà thầu không có đề xuất giảm giá

hoặc có đề xuất giảm giá trong thư giảm giá riêng)

Ngày ……. tháng …… năm …….(2)

Tên gói thầu: …………(3)

Tên dự án: ……..(4)

Thư mời thầu số: ……..(5)

Kính gửi: ………..(6)

Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời thầu và văn bản sửa đổi hồ sơ mời thầu số …….(7) mà chúng tôi đã nhận được, chúng tôi, ………(8), cam kết thực hiện gói thầu ……..(9) theo đúng yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu với tổng số tiền là ………..(10) cùng với bảng tổng hợp giá dự thầu kèm theo.

Thời gian thực hiện hợp đồng là ………..(11)

Chúng tôi cam kết:

1. Chỉ tham gia trong một hồ sơ dự thầu này với tư cách là nhà thầu chính.

2. Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật.

3. Không vi phạm quy định về bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu.

4. Không thực hiện các hành vi tham nhũng, hối lộ, thông thầu, cản trở và các hành vi vi phạm quy định khác của pháp luật đấu thầu khi tham dự gói thầu này.

5. Những thông tin kê khai trong hồ sơ dự thầu là trung thực.

Nếu hồ sơ dự thầu của chúng tôi được chấp nhận, chúng tôi sẽ thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Mục 41 – Chỉ dẫn nhà thầu của hồ sơ mời thầu.

Hồ sơ dự thầu này có hiệu lực trong thời gian ………………. (12) ngày, kể từ ngày ……… tháng ……… năm …….(13).

Đại diện hợp pháp của nhà thầu (14) (Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)

* Hướng dẫn ghi mẫu đơn dự thầu

(1) Nhà thầu lưu ý, đơn dự thầu phải được ghi đầy đủ và chính xác các thông tin về tên của Bên mời thầu, nhà thầu, thời gian có hiệu lực của HSDT, được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu.

(2) Ghi ngày tháng năm ký đơn dự thầu

(3) Ghi tên gói thầu theo thông báo mời thầu

(4) Ghi tên dự án

(5) Ghi số trích yếu của Thư mời thầu đối với đấu thầu hạn chế

(6) Ghi đầy đủ và chính xác tên của Bên mời thầu

(7) Ghi số của văn bản sửa đổi (nếu có)

(8) Ghi tên nhà thầu

(9) Ghi tên gói thầu

(10) Giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ và phải phù hợp, logic với tổng giá dự thầu ghi trong bảng tổng hợp giá dự thầu, không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho Chủ đầu tư, Bên mời thầu. Trường hợp gói thầu chia thành nhiều phần độc lập thì nhà thầu phải ghi giá dự thầu cho từng phần và tổng giá dự thầu cho các phần mà nhà thầu tham dự thầu.

(11) Thời gian thực hiện hợp đồng nêu trong đơn dự thầu phải phù hợp với đề xuất về kỹ thuật và tiến độ hoàn thành nêu trong HSDT.

(12) Thời gian có hiệu lực của HSDT được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong HSMT. Từ thời điểm đóng thầu đến hết 24 giờ của ngày có thời điểm đóng thầu được tính là 1 ngày.

(13) Ghi ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định tại Mục 22.1 BDL.

(14) Trường hợp đại diện theo pháp luật của nhà thầu ủy quyền cho cấp dưới ký đơn dự thầu thì phải gửi kèm theo Giấy ủy quyền theo Mẫu số 02 Chương này; trường hợp tại điều lệ công ty hoặc tại các tài liệu khác liên quan có phân công trách nhiệm cho cấp dưới ký đơn dự thầu thì phải gửi kèm theo các văn bản này (không cần lập Giấy ủy quyền theo Mẫu số 02 Chương này). Trường hợp nhà thầu là liên danh thì phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký, trừ trường hợp trong văn bản thỏa thuận liên danh theo Mẫu số 03 Chương này có quy định các thành viên trong liên danh thỏa thuận cho thành viên đứng đầu liên danh ký đơn dự thầu. Trường hợp từng thành viên liên danh có ủy quyền thì thực hiện như đối với nhà thầu độc lập. Nếu nhà thầu trúng thầu, trước khi ký kết hợp đồng, nhà thầu phải trình Chủ đầu tư bản chụp được chứng thực các văn bản này. Trường hợp phát hiện thông tin kê khai ban đầu là không chính xác thì nhà thầu bị coi là vi phạm Mục 3 CDNT.

2. Mẫu thư xin giảm giá dự thầu

Tải về thư xin giảm giá dự thầu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

THƯ GIẢM GIÁ

Kính gửi:

Công ty:

Công trình:

Số tiền ghi trong đơn dự thầu:

Nguyên nhân:

TT Tên công tác giảm giá Lý do giảm giá Số tiền giảm giá

Tổng số tiền dự thầu:

Đáng xem: đơn giá thiết kế công trình xây dựng

Tổng số tiền giảm giá:

Tổng số tiền sau khi giảm giá:

Chúng tôi cam đoan sẽ thực hiện thi công các công tác đúng như yêu cầu trong hồ sơ mời thầu.

ĐƠN VỊ DỰ THẦU

– Cách viết đơn xin dự thầu

Thông thường để nắm được cách viết đơn dự thầu, bạn cần phải tìm hiểu rõ ràng và chi tiết về mẫu đơn dự thầu để hiểu được nội dung của đơn dự thầu nhằm mục đích gì và cần đảm bảo những nội dung chính nào. Khi muốn đăng ký tham gia vào việc thầu xây dựng thì bắt buộc sau khi nhậ được mẫu đơn dự thầu thì các đơn vị thi công xây dựng này sẽ phải viết đơn dự thầu để chủ thầu nắm được nội dung và nguyện vọng của doanh nghiệp đó.

Trong đơn dự thầu cẩn phải đảm bảo một số nội dung chính là các thông tin về nhà thầu, tên gói thầu đã được đưa ra mời thầu và lời mời cam kết thực hiện các nội dung sẽ ký kết với bên mời thầu, hiệu lực của hồ sơ dự thầu, các tài liệu kèm theo để bên mời thầu có thể xem xét và cân nhắc lựa chọn. Nội dung của đơn dự thầu rất ngắn gọn và đơn giản, nhưng đầy đủ các nội dung cần đề cập.

Cách viết đơn dự thầu phải đầy đủ thông tin về nhà thầu, gói thầu và giá trị gói thầu cũng như các cam kết của bên dự thầu và đi kèm đó là đó là các tài liệu liên quan mới đầy đủ hồ sơ dự thầu. vì thế khi soạn thảo đơn dự thầu người soạn thảo cần phải lưu ý tham khảo trước cách viết đơn dự thầu để soạn mẫu đơn này cho chính xác, tạo điều kiện cho doanh nghiệp giành được gói thầu đó.

Đơn dự thầu cũng là một phần của văn bản hành chính thông thường vì thế khi soạn thảo mẫu đơn này thì người soạn thảo cần lưu ý tuân thủ đúng quy định. Phần mở đầu của mẫu đơn phải có quốc hiệu, tiêu ngữ và tên mẫu đơn trình bày trang trọng, chính giữa văn bản. Cuối đơn đại diện nhà thầu phải ghi rõ ngày tháng năm làm đơn, ký tên và đóng dấu xác nhận làm căn cứ.

3. Hồ sơ tham gia dự thầu bao gồm những gì?

Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là toàn bộ tài liệu do nhà thầu, nhà đầu tư lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.

Căn cứ vào các quy định Luật đấu thầu năm 2013 và Nghị định 63/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, hồ sư tham gia dự thầu bao gồm các thành phần chính sau:

A. Hồ sơ pháp lý bao gồm:

1. Đơn dự thầu và các phụ lục kèm theo đơn

2. Hồ sơ pháp nhân nhà thầu

Nội dung này đòi hỏi nhà thầu phải được hình thành theo luật pháp, có đủ trách nhiệm về các hoạt động của mình được quy định tại Điều 5 Luật Đấu thầu 2013:

“1. Nhà thầu, nhà đầu tư là tổ chức có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Có đăng ký thành lập, hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà thầu, nhà đầu tư đang hoạt động cấp;

b) Hạch toán tài chính độc lập;

c) Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật;

d) Đã đăng ký trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;

đ) Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại Điều 6 của Luật này;

e) Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu;

g) Có tên trong danh sách ngắn đối với trường hợp đã lựa chọn được danh sách ngắn;

h) Phải liên danh với nhà thầu trong nước hoặc sử dụng nhà thầu phụ trong nước đối với nhà thầu nước ngoài khi tham dự thầu quốc tế tại Việt Nam, trừ trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ phần công việc nào của gói thầu.

2. Nhà thầu, nhà đầu tư là cá nhân có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật của nước mà cá nhân đó là công dân;

b) Có chứng chỉ chuyên môn phù hợp theo quy định của pháp luật;

c) Đăng ký hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật;

d) Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

đ) Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu.

3. Nhà thầu, nhà đầu tư có tư cách hợp lệ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh; trường hợp liên danh phải có văn bản thỏa thuận giữa các thành viên, trong đó quy định rõ trách nhiệm của thành viên đứng đầu liên danh và trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng của từng thành viên trong liên danh.”

3. Hồ sơ năng lực – Kinh nghiệm

Kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu được thể hiện ở các nội dung như kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh, xây dựng; kinh nghiệm thực hiện hợp đồng tương tự; năng lực kỹ thuật; năng lực tài chính…

Về kê khai kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu: HSMT là toàn bộ tài liệu sử dụng cho đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế, bao gồm các yêu cầu cho một gói thầu làm căn cứ pháp lý để nhà thầu chuẩn bị HSDT và để bên mời thầu đánh giá HSDT nhằm lựa chọn nhà thầu trúng thầu; là căn cứ cho việc thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng. Vì vậy, lẽ dĩ nhiên trong HSMT (đối với gói thầu không thực hiện sơ tuyển) chắc chắn phải đưa ra các yêu cầu về kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu. HSDT là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của HSMT và được nộp cho bên mời thầu theo quy định nêu trong HSMT. Do đó, để đáp ứng yêu cầu của HSMT, HSDT đương nhiên cũng phải kê khai kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu tham dự thầu.

B. Hồ sơ kỹ thuật gồm có:

1. Thuyết minh biện pháp kỹ thuật thi công;

2. Bản vẽ kỹ thuật thi công;

3. Tổ chức thi công.

C. Giá dự thầu gồm có:

1. Giá dự thầu;

2. Vật tư dùng cho công trình.

Những yêu cầu khác tùy theo nhà mời thầu.

4. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu như thế nào?

Tóm tắt câu hỏi:

Theo hồ sơ chào hàng cạnh tranh gói thầu xây lắp, trong phần chỉ dẫn nhà thầu quy định phải nộp 1 bộ gốc và 3 bộ chụp. Do sơ xuất trong qua trình đóng gói niêm phong tôi lại bỏ sót 1 bản chụp (chỉ nộp 2 bản chụp). Theo Nghị định 63/2014/NĐ-CP thì hồ sơ có bị loại không? Xin cảm ơn!?

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại khoản 29, khoản 30 Điều 4 Luật đấu thầu 2013 giải thích về hồ sơ mời thầu và hồ sơ yêu cầu như sau:

“29. Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.

30. Hồ sơ yêu cầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ đề xuất và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ đề xuất nhằm lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.”

Điều 58 Nghị định 63/2014/NĐ-CP quy định quy trình chào hàng cạnh tranh thông thường như sau:

“1. Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu:

a) Lập hồ sơ yêu cầu:

Đáng xem: quy trình thi công xây dựng công trình

Việc lập hồ sơ yêu cầu phải căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 của Nghị định này. Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm các nội dung thông tin tóm tắt về dự án, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất; tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật và xác định giá thấp nhất. Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật;

b) Thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu:

– Hồ sơ yêu cầu phải được thẩm định theo quy định tại Điều 105 của Nghị định này trước khi phê duyệt;

– Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu phải bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu.

2. Tổ chức lựa chọn nhà thầu:

a) Bên mời thầu đăng tải thông báo mời chào hàng theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 7 và Điểm b Khoản 1 hoặc Điểm a Khoản 2 Điều 8 của Nghị định này.

Hồ sơ yêu cầu được phát hành cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia theo thời gian quy định trong thông báo mời chào hàng nhưng bảo đảm tối thiểu là 03 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên các thông tin này được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc trên Báo đấu thầu;

b) Việc sửa đổi, làm rõ hồ sơ yêu cầu thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 của Nghị định này;

c) Nhà thầu nộp hồ sơ đề xuất đến bên mời thầu bằng cách gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện. Mỗi nhà thầu chỉ được nộp một hồ sơ đề xuất;

d) Bên mời thầu chịu trách nhiệm bảo mật các thông tin trong hồ sơ đề xuất của từng nhà thầu. Ngay sau thời điểm đóng thầu, bên mời thầu tiến hành mở các hồ sơ đề xuất và lập biên bản mở thầu bao gồm các nội dung: Tên nhà thầu; giá chào; thời gian có hiệu lực của hồ sơ đề xuất; giá trị, thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu; thời gian thực hiện hợp đồng và gửi văn bản này đến các nhà thầu đã nộp hồ sơ đề xuất.

3. Đánh giá các hồ sơ đề xuất và thương thảo hợp đồng:

a) Bên mời thầu đánh giá các hồ sơ đề xuất được nộp theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu. Nhà thầu được đánh giá đáp ứng yêu cầu khi có hồ sơ đề xuất hợp lệ; đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm; tất cả yêu cầu về kỹ thuật đều được đánh giá là “đạt”;

b) Bên mời thầu so sánh giá chào của các hồ sơ đề xuất đáp ứng về kỹ thuật để xác định hồ sơ đề xuất có giá chào thấp nhất. Nhà thầu có giá chào thấp nhất sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) và không vượt giá gói thầu sẽ được mời vào thương thảo hợp đồng;

c) Việc thương thảo hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Nghị định này.

4. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu:

Việc trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này.

5. Hoàn thiện và ký kết hợp đồng:

Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả chào hàng cạnh tranh, biên bản thương thảo hợp đồng, hồ sơ đề xuất, hồ sơ yêu cầu và các tài liệu liên quan khác.

6. Thời gian trong chào hàng cạnh tranh thông thường:

a) Thời gian chuẩn bị hồ sơ đề xuất tối thiểu là 05 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ yêu cầu;

b) Trường hợp cần sửa đổi hồ sơ yêu cầu, bên mời thầu phải thông báo cho các nhà thầu trước thời điểm đóng thầu tối thiểu 03 ngày làm việc để nhà thầu có đủ thời gian chuẩn bị hồ sơ đề xuất;

c) Thời gian đánh giá hồ sơ đề xuất tối đa là 20 ngày, kể từ ngày mở thầu đến khi bên mời thầu có tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu kèm theo báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ đề xuất;

d) Thời gian thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu tối đa là 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thẩm định;

đ) Thời gian phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của bên mời thầu và báo cáo thẩm định của đơn vị thẩm định;

e) Các khoảng thời gian khác thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 của Luật Đấu thầu.”

Điều này được hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư 11/2015/TT-BKHĐT như sau:

“…3. Khi lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ yêu cầu áp dụng cho gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa thực hiện chỉ định thầu theo quy trình thông thường, tổ chức, cá nhân phải áp dụng tương ứng Mẫu số 01 hoặc Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này và căn cứ vào quy mô, tính chất của từng gói thầu cụ thể để đưa ra các yêu cầu phù hợp trên cơ sở bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch và hiệu quả kinh tế.

Khi lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ yêu cầu đối với chào hàng cạnh tranh hoặc bản yêu cầu báo giá, tổ chức, cá nhân phải áp dụng tương ứng Mẫu số 03, Mẫu số 04 hoặc Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này và căn cứ vào quy mô, tính chất của từng gói thầu cụ thể để đưa ra các yêu cầu phù hợp trên cơ sở bảo đảm nguyên tắc cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế; không được đưa ra các điều kiện nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.

4. Trường hợp có chỉnh sửa các quy định nêu trong Mẫu hồ sơ yêu cầu, bản yêu cầu báo giá, dự thảo hợp đồng thì tổ chức, cá nhân thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ yêu cầu, bản yêu cầu báo giá, dự thảo hợp đồng phải bảo đảm việc chỉnh sửa đó là phù hợp, khoa học, chặt chẽ và không trái với quy định của pháp luật về đấu thầu. Trong tờ trình đề nghị phê duyệt hồ sơ yêu cầu, bản yêu cầu báo giá phải nêu rõ các nội dung chỉnh sửa so với quy định trong Mẫu hồ sơ yêu cầu, bản yêu cầu báo giá và lý do chỉnh sửa để chủ đầu tư xem xét, quyết định.

5. Đối với gói thầu dịch vụ phi tư vấn khi áp dụng hình thức chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh, việc lập hồ sơ yêu cầu, bản yêu cầu báo giá, dự thảo hợp đồng thực hiện trên cơ sở vận dụng các Mẫu tương ứng ban hành kèm theo Thông tư này….”

Theo đó, bên mời thầu đánh giá các hồ sơ đề xuất được nộp theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu. Nhà thầu được đánh giá đáp ứng yêu cầu khi có hồ sơ đề xuất hợp lệ; đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm; tất cả yêu cầu về kỹ thuật đều được đánh giá là “đạt”. Đối với yêu cầu về số lượng hồ sơ trong chỉ dẫn nhà thầu yêu cầu nộp thiếu 1 bộ thì có thể yêu cầu nộp bổ sung. Nếu được bên mời thầu chấp thuận thì hồ sơ vẫn hợp lệ.

5. Tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu

Tóm tắt câu hỏi:

Chào luatduonggia, hiện tại em có đang 1 HSMT (đấu thầu rộng rãi mua sắm hàng hóa). Trong HSMT (Bảng dữ liệu đấu thầu) có yêu cầu nhà thầu nộp HSDT cung sản phẩm phần mềm tương tự (bằng cách chạy thử). Do đó cho em hỏi yêu cầu như vậy có làm hạn chế nhà thầu không ạ? cám ơn?

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Điều 3 Luật đấu thầu 2013:

“29. Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.

31. Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là toàn bộ tài liệu do nhà thầu, nhà đầu tư lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.

… “

Đồng thời, theo quy định tại Điều 39 Luật đấu thầu 2013 về phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp:

“1. Phương pháp giá thấp nhất:

a) Phương pháp này áp dụng đối với các gói thầu đơn giản, quy mô nhỏ trong đó các đề xuất về kỹ thuật, tài chính, thương mại được coi là cùng một mặt bằng khi đáp ứng các yêu cầu ghi trong hồ sơ mời thầu;

b) Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và các tiêu chí của gói thầu;

c) Đối với các hồ sơ dự thầu đã được đánh giá đáp ứng tiêu chuẩn đánh giá quy định tại điểm b khoản này thì căn cứ vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch để so sánh, xếp hạng. Các nhà thầu được xếp hạng tương ứng theo giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có). Nhà thầu có giá thấp nhất được xếp thứ nhất.

2. Phương pháp giá đánh giá:

a) Phương pháp này áp dụng đối với gói thầu mà các chi phí quy đổi được trên cùng một mặt bằng về các yếu tố kỹ thuật, tài chính, thương mại cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa, công trình;

b) Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm trong trường hợp không áp dụng sơ tuyển; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; tiêu chuẩn xác định giá đánh giá.

Các yếu tố được quy đổi trên cùng một mặt bằng để xác định giá đánh giá bao gồm: chi phí cần thiết để vận hành, bảo dưỡng và các chi phí khác liên quan đến xuất xứ của hàng hóa, lãi vay, tiến độ, chất lượng của hàng hóa hoặc công trình xây dựng thuộc gói thầu, uy tín của nhà thầu thông qua tiến độ và chất lượng thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó và các yếu tố khác;

… “

tieu-chuan-danh-gia-ho-so-du-thau.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6568

Có thể thấy, dù là với hình thức đấu thầu rộng rãi, nhưng khi chủ đầu tư phát hành hồ sơ mời thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa thì trong hồ sơ cũng chắc chắn phải có những yêu cầu của chủ đầu tư với các nhà thầu, nếu có yêu cầu về việc chạy thử các sản phẩm phần mềm thì cũng là một trong những tiêu chí để đánh giá hồ sơ dự thầu, chứ không coi là đó là việc làm hạn chế đối với các nhà thầu tham dự.

Danh mục: Công trình
Nguồn: https://cafekientruc.com

Related Articles

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Back to top button